Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Nguyễn Đức Toàn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
HÌNH HỌC 8 HK I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:32' 02-05-2014
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:32' 02-05-2014
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Tên bài soạn : §4. DIỆN TÍCH HÌNH THANG
Ngày soạn : 10/12/2012
Tiết theo PPCT : 33
Tuần dạy : 20
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức: HS nắm được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành.
HS tính được diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học.
* Kỹ năng: HS vẽ được một tam giác, một hình bình hành hay một hình chữ nhật bằng diện tích một hình chữ nhật hay một hình bình hành cho trước
HS chứng minh được công thức tính diện tích hthang, hình bình hành theo diện tích các hình đã biết trước.
* Thái độ: HS được làm quen với phương pháp đặc biệt hoá qua việc chứng minh công thức tính diện tích hình bình hành.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Phấn màu, thước thẳng compa, bảng phụ ghi nội dung ?1 SGK/123
HS: Ôn tập công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam giác, diện tích hình thang (học ở tiểu học), bảng nhóm, thước thẳng, compa, ê ke.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: (1 phút)
2. Kiểm tra: (4 phút)
- Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích tam giác, diện tích hình vuông?
- HS lên bảng viết công thức nêu ý nghĩa của các đại lượng
S = a.b ; S = a.h ; S = a2
3. Bài mới: (35 phút)
a/Phương pháp giảng dạy: Ôn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK
b/Các bước hoạt động:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Nội dung
Hoạt động 1: Hình thành công thức tính dt hình thang (10’)
a/Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK
b/Các bước hoạt động:
- Hãy nêu định nghĩa hình thang
* GV treo bảng phụ có nội dung ?1 SGK/123 :
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích hình thang đã biết ở tiểu học.
- Chia hình thang ABCD thành hai tam giác rồi tính diện tích hình thang theo 2 đường cao
- GV hỏi: Cơ sở của cách chứng minh này là gì ?
- Qua có nội dung ?1 em hãy nêu cách tính diện tích hình thang.
* GV giới thiệu công thức tính diện tích hình thang.
- Gọi HS đọc đ.lí Tr123-SGK.
- Hình thang là một tứ giác có hai cạnh đối song song
- HS nêu công thức tính diện tích hình thang:
- HS: Cơ sở của cách chứng minh này là vật dụng tính chất 1 và 2 diện tích đa giác và công thức tính diện tích tam giác hoặc diện tích hình chữ nhật
- Bằng nữa tích của tổng hai đáy với chiều cao
I- CÔNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH THANG:
?1
SABCD= SADC + SABC
(tính chất 2 diện tích đa giác)
* Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao.
* Hoạt động 2: Hình thành công thức tính dt hình bình hành (5’)
a/Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK
b/Các bước hoạt động:
- Hình bình hành là một dạng đặc biệt của hình thang điều đó có đúng không? Giải thích?
- GV: yêu cầu HS làm ?2
(vẽ hình bình hành lên bảng)
* Dựa vào công thức tính diện tích hình thang để tính diện tích hình bình hành.
* GV đưa công thức và quy tắc tính diện tích hình bình hành tr124 SGK lên bảng phụ
- HS trả lời: Hình bình hành là một dạng đặc biệt của hình thang, điều đó là đúng. Hình bình hành là một hình thang có hai đáy bằng nhau.
- HS:
II - CÔNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH:
?2:
* Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
S = a.h
Hoạt động 3: Vận dụng (15’)
a/Phương pháp giảng dạy:Ôn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK
b/Các bước hoạt động:
- Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK/124
- Đọc bài
Ngày soạn : 10/12/2012
Tiết theo PPCT : 33
Tuần dạy : 20
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức: HS nắm được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành.
HS tính được diện tích hình thang, hình bình hành theo công thức đã học.
* Kỹ năng: HS vẽ được một tam giác, một hình bình hành hay một hình chữ nhật bằng diện tích một hình chữ nhật hay một hình bình hành cho trước
HS chứng minh được công thức tính diện tích hthang, hình bình hành theo diện tích các hình đã biết trước.
* Thái độ: HS được làm quen với phương pháp đặc biệt hoá qua việc chứng minh công thức tính diện tích hình bình hành.
II. CHUẨN BỊ:
GV: Phấn màu, thước thẳng compa, bảng phụ ghi nội dung ?1 SGK/123
HS: Ôn tập công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam giác, diện tích hình thang (học ở tiểu học), bảng nhóm, thước thẳng, compa, ê ke.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định: (1 phút)
2. Kiểm tra: (4 phút)
- Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích tam giác, diện tích hình vuông?
- HS lên bảng viết công thức nêu ý nghĩa của các đại lượng
S = a.b ; S = a.h ; S = a2
3. Bài mới: (35 phút)
a/Phương pháp giảng dạy: Ôn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK
b/Các bước hoạt động:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Nội dung
Hoạt động 1: Hình thành công thức tính dt hình thang (10’)
a/Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK
b/Các bước hoạt động:
- Hãy nêu định nghĩa hình thang
* GV treo bảng phụ có nội dung ?1 SGK/123 :
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện tích hình thang đã biết ở tiểu học.
- Chia hình thang ABCD thành hai tam giác rồi tính diện tích hình thang theo 2 đường cao
- GV hỏi: Cơ sở của cách chứng minh này là gì ?
- Qua có nội dung ?1 em hãy nêu cách tính diện tích hình thang.
* GV giới thiệu công thức tính diện tích hình thang.
- Gọi HS đọc đ.lí Tr123-SGK.
- Hình thang là một tứ giác có hai cạnh đối song song
- HS nêu công thức tính diện tích hình thang:
- HS: Cơ sở của cách chứng minh này là vật dụng tính chất 1 và 2 diện tích đa giác và công thức tính diện tích tam giác hoặc diện tích hình chữ nhật
- Bằng nữa tích của tổng hai đáy với chiều cao
I- CÔNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH THANG:
?1
SABCD= SADC + SABC
(tính chất 2 diện tích đa giác)
* Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao.
* Hoạt động 2: Hình thành công thức tính dt hình bình hành (5’)
a/Phương pháp giảng dạy: Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK
b/Các bước hoạt động:
- Hình bình hành là một dạng đặc biệt của hình thang điều đó có đúng không? Giải thích?
- GV: yêu cầu HS làm ?2
(vẽ hình bình hành lên bảng)
* Dựa vào công thức tính diện tích hình thang để tính diện tích hình bình hành.
* GV đưa công thức và quy tắc tính diện tích hình bình hành tr124 SGK lên bảng phụ
- HS trả lời: Hình bình hành là một dạng đặc biệt của hình thang, điều đó là đúng. Hình bình hành là một hình thang có hai đáy bằng nhau.
- HS:
II - CÔNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH:
?2:
* Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó
S = a.h
Hoạt động 3: Vận dụng (15’)
a/Phương pháp giảng dạy:Ôn luyện; Nêu và giải quyết vấn đề ;Đàm thoại, gợi mở; Tập dượt với SGK
b/Các bước hoạt động:
- Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK/124
- Đọc bài
 






Các ý kiến mới nhất